CÂU LẠC BỘ BỆNH NHÂN HÀNG TUẦN CHỦ NHẬT 02/06/2024 CHỦ ĐỀ: NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ TĂNG HUYẾT ÁP: DẤU HIỆU, NGUYÊN NHÂN, ĐIỀU TRỊ VÀ BIẾN CHỨNG

 

Những điều cần biết về Tăng huyết áp: dấu hiệu, nguyên nhân, điều trị và biến chứng

CKII. HUỲNH THỊ MƯỜI

 

  1. TĂNG HUYẾT ÁP LÀ BỆNH GÌ?

Tăng huyết áp (hypertension) hay cao huyết áp là tình trạng áp lực dòng chảy của máu lên thành động mạch tăng cao. Tăng huyết áp là bệnh lý nguy hiểm gây tổn thương tim, mạch máu, não, mắt, thận và nhiều bệnh mạn tính khác; và là nguyên nhân chính gây tử vong sớm trên toàn cầu.

Một vài con số về tăng huyết áp theo WHO:

– Từ năm 1990 đến nay, số người từ 30-79 tuổi mắc bệnh tăng huyết áp trên thế giới đã tăng từ 650 triệu lên 1,28 tỷ người.

– Khoảng 580 triệu người (41% phụ nữ, 51% nam giới) bị tăng huyết áp không biết bản thân đang mắc bệnh.

– Khoảng 720 triệu người (53% phụ nữ, 62% nam giới) bị tăng huyết áp không được điều trị.

– Chỉ có khoảng 42% trường hợp tăng huyết áp được chẩn đoán và điều trị.

– Ít hơn 1/4 phụ nữ và 1/5 nam giới bị tăng huyết áp đã kiểm soát được bệnh (điều trị có hiệu quả).

  1. NGUYÊN NHÂN CỦA BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP

Nguyên nhân tăng huyết áp ở phần lớn người trưởng thành vẫn chưa được xác định, chỉ có khoảng 10% là có nguyên nhân thứ phát như:

– Bệnh thận cấp hoặc mạn tính.

– Hẹp động mạch thận.

– U tủy thượng thận.

– Hội chứng Conn.

– Hội chứng Cushing’s.

– Bệnh lý tuyến giáp, cận giáp, tuyến yên.

– Một số loại thuốc.

– Hẹp eo động mạch chủ.

– Bệnh Takayasu.

– Nhiễm độc thai nghén.

– Ngưng thở khi ngủ.

– Rối loạn sức khỏe tâm thần.

Một số yếu tố làm tăng nguy cơ cao huyết áp là:

– Chế độ ăn uống không lành mạnh: nhiều muối, nhiều chất béo bão hòa, ít rau củ trái cây.

– Ít vận động.

– Hút thuốc lá.

– Uống nhiều rượu.

– Thừa cân béo phì.

– Căng thẳng, lo lắng

– Trên 65 tuổi: nguy cơ tăng lên cùng tuổi tác.

– Tiền sử gia đình có người bị tăng huyết áp.

  1. TRIỆU CHỨNG NHẬN BIẾT TĂNG HUYẾT ÁP

Tăng huyết áp là yếu tố nguy cơ tim mạch

Một số triệu chứng có thể xảy ra ở một người bị tăng huyết áp là:

– Đau nhức đầu vào sáng sớ

– Chảy máu cam

– Nhịp tim nhanh

– Thay đổi thị lực

– Ù tai

Tăng huyết áp nghiêm trọng hơn có thể gây ra các triệu chứng:

– Mệt mỏi

– Buồn nôn, nôn mửa

– Lú lẫn

– Hồi hộp

– Đau tức ngực

– Run

Thế nhưng, gần 50% người bị tăng huyết áp không biết mình mắc bệnh vì chưa bao giờ được chẩn đoán. Tăng huyết áp sở dĩ được gọi là “kẻ giết người thầm lặng” vì nó thường không gây ra triệu chứng, cho đến khi xảy ra biến chứng như nhồi máu cơ tim, đột quỵ hay suy thận mới được phát hiện.

Do đó, tất cả mọi người nên tự kiểm tra huyết áp và khám sức khỏe định kỳ, nhất là những người lớn tuổi hoặc có yếu tố nguy cơ của bệnh tăng huyết áp.

  1. BIẾN CHỨNG CỦA TĂNG HUYẾT ÁP

Tăng huyết áp ảnh hưởng trực tiếp lên mạch máu và tim, làm hỏng thành mạch máu, gây tổn thương tim. Tăng huyết áp có thể dẫn đến các biến chứng sau:

– Bệnh mạch máu ngoại vi.

– Cơn đau thắt ngực.

– Nhồi máu cơ tim – tình trạng nguồn cung cấp máu đến tim bị tắc nghẽn, làm chết tế bào tim. Nhồi máu cơ tim là trường hợp cần cấp cứu, thời gian càng lâu tổn thương tim càng lớn.

– Đột quỵ xuất huyết não – khi mạch máu não bị vỡ do áp lực tăng cao. Hoặc đột quỵ nhồi máu não – khi động mạch cung cấp máu đến não bị tắc nghẽn, dẫn đến tế bào não chết đi nhanh chóng. Đột quỵ là tình trạng có thể gây tử vong nhanh chóng, cần được cấp cứu kịp thời, đặc biệt là trong 3,5 giờ đầu để hạn chế tối đa biến chứng về thần kinh và vận động.

– Suy tim.

– Xuất huyết hoặc xuất tiết võng mạc, phù gai thị.

– Tử vong.

  1. PHÂN LOẠI TĂNG HUYẾT ÁP

Cơn tăng huyết áp gây ra đột quỵ

Dưới đây là phân độ huyết áp được đo tại phòng khám theo hướng dẫn của ISH 2020 (Hiệp hội Tăng huyết áp Quốc tế):

– Huyết áp bình thường: Huyết áp tâm thu < 130mmHg và Huyết áp tâm trương < 85mmHg.

– Huyết áp bình thường-cao (tiền tăng huyết áp): Huyết áp tâm thu 130-139mmHg và/hoặc Huyết áp tâm trương 85-89mmHg.

– Tăng huyết áp độ 1 (nhẹ): Huyết áp tâm thu 140-159mmHg và/hoặc Huyết áp tâm trương 90-99mmHg.

– Tăng huyết áp độ 2 (nặng): Huyết áp tâm thu ≥ 160mmHg và/hoặc Huyết áp tâm trương  ≥ 100mmHg.

– Cơn tăng huyết áp: Huyết áp tâm thu > 180mmHg và/hoặc Huyết áp tâm trương >110mmHg.

– Tăng huyết áp tâm thu đơn độc: Huyết áp tâm thu ≥ 140mmHg và Huyết áp tâm trương <90mmHg.

6.CÁCH ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP

Cách duy nhất để chẩn đoán tăng huyết áp là đo huyết áp. Bạn có thể tự đo huyết áp tại nhà, nhưng để chẩn đoán, đánh giá mức độ bệnh và điều trị thì cần thực hiện bởi nhân viên y tế tại phòng khám. Bên cạnh đó, có thể cần làm thêm các cận lâm sàng để đánh giá các bệnh lý liên quan và tổn thương nếu có.

Khi đã được chẩn đoán tăng huyết áp, bạn cần tuân thủ theo kế hoạch điều trị của bác sĩ. Mục đích điều trị tăng huyết áp là để duy trì huyết áp trong ranh giới ổn định, nhằm giảm tối đa nguy cơ tim mạch, tử vong nói chung và cải thiện chất lượng cuộc sống. Đồng thời, kiểm soát các yếu tố nguy cơ tim mạch và các bệnh đồng mắc đi kèm.
Điều trị tăng huyết áp bao gồm thay đổi lối sống và can thiệp bằng thuốc. Trong đó thay đổi lối sống là biện pháp bắt buộc và là nền tảng để điều trị và dự phòng tăng huyết áp. Biện pháp này bao gồm:

– Có chế độ ăn uống lành mạnh (DASH).

– Giảm cân nếu quá cân.

– Giảm ăn mặn (mục tiêu <1500mg Natri/ngày)

– Bổ sung Kali trong khẩu phần ăn (mục tiêu 3500-5000mg Kali/ngày)

– Tăng cường hoạt động thể lực, tốt nhất là các bài tập gắng sức thể dục nhịp điệu.

– Hạn chế sử dụng rượu.

– Hạn chế thức ăn có nhiều cholesterol và axit béo no.

– Bỏ thuốc lá, thuốc lào.

– Tránh căng thẳng, lo âu.

Việc điều trị bằng thuốc sẽ được cá thể hóa, tùy vào mức độ bệnh, tuổi tác và bệnh đồng mắc (bệnh tim mạch, đái tháo đường, bệnh thận mạn…) của mỗi người. Do đó, bạn tuyệt đối không tự ý áp dụng cách điều trị người khác cho bệnh tăng huyết áp của mình.

  1. CÁCH PHÒNG NGỪA BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP

Chế độ ăn uống lành mạnh giúp phòng ngừa tăng huyết áp

Phòng ngừa tăng huyết áp là cách để phòng ngừa bệnh tim mạch, đột tử và nhiều hệ lụy khác. Ngoài các yếu tố nguy cơ không thể thay đổi, bạn có thể phòng ngừa tăng huyết áp bằng một lối sống và sinh hoạt lành mạnh:

– Giảm ăn mặn, chỉ tiêu thụ một lượng muối ít hơn 5g/ngày (tương đương 1 muỗng cà phê). Lưu ý hàm lượng muối trong bột nêm, bột canh, nước mắm, các gia vị khác, cũng như các món ăn vặt, snack…

– Ăn nhiều rau củ quả, trái cây tươi; không ăn thực phẩm chứa nhiều chất béo bão hòa, chất béo chuyển hóa.

– Tăng cường hoạt động thể chất.

– Không hút thuốc lá

– Uống rượu bia điều độ.

– Duy trì cân nặng hợp lý với chỉ số BMI từ 18,5 – 22,9 kg/m2.

– Tích cực giảm cân nếu bị thừa cân béo phì.

– Hạn chế căng thẳng, nghỉ ngơi hợp lý.

Không có triệu chứng không có nghĩa là chỉ số huyết áp của bạn bình thường. Vì vậy, bạn nên khám sức khỏe định kỳ để được kiểm tra chỉ số huyết áp, cũng như một số bệnh lý khác có thể làm tăng nguy cơ cao huyết áp. Nếu được chẩn đoán bị tăng huyết áp, bạn cần theo sát điều trị của bác sĩ và thường xuyên kiểm tra huyết áp tại nhà.